Ngữ pháp Tiếng Hàn

5 cấu trúc tiếng Hàn thông dụng

Tiếng Hàn giao tiếp Cô cùng bạn học 5 cấu trúc tiếng Hàn thông dụng và cơ bản nhất bao gồm : (아/어/여)서, (으)면, (으)러, 보다, 못/안. Học thuộc cách chia và ý nghĩa của các ngữ pháp này bạn sẽ làm tốt hơn bài thi TOPIK I.

Cách học cấu trúc tiếng hàn thông dụng
Bài học tiếng Hàn hôm nay trung tâm tiếng Hàn Cô sẽ dạy bạn 5 cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng trình độ sơ cấp. Các ngữ pháp này đều là các cấu trúc rất hay gặp trong bài thi năng lực tiếng Hàn và được sử dụng thường xuyên trong giao tiếp hằng ngày.
Các bạn chú ý theo dõi và ghi chép chính xác nhé :

1. (아/어/여)서 : Vì … nên
Đuôi từ liên kết `-(아/어/여)서’ được dùng để diễn tả một nguyên nhân/lý do. 
Ngữ pháp này thường dùng trong câu tường thuật và câu nghi vấn,  không thể dùng trong câu cầu khiến hoặc mệnh lệnh. Cách chia động tính từ tương tự như 아/어/해요 -> 아/어/해서.
Ví dụ : 
피곤해서 집에서 쉬었어요. Vì mệt nên tôi (đã) nghỉ ở nhà.
비가 와서 시원해요 . Vì trời mưa nên thời tiết khá mát mẻ.

2. (으)면 : Nếu
– Động từ có patchim + (으)면
– Động từ không có patchim + 면
Ví dụ : 
집에 일찍 도착하면 빨래를 할 거예요 . Nếu về nhà sớm tôi sẽ phơi quần áo.
학교에 가면 알려 주세요. Nếu bạn đi học thì báo tôi biết nha.

Học ngữ pháp tiếng hàn qua tiếng hàn trực tuyến 

3. (으)러 : Để …
Đuôi từ liên kết ‘-(으)러’ được dùng với động từ ‘가다’(đi), ‘오다’(đến) hoặc những động từ di chuyển như ‘다니다’ ở mệnh đề sau để diễn đạt ý ” đi (đến đâu đó) để….”.
– Động từ có patchim + (으)러
– Động từ không có patchim + 러
Ví dụ:
저는 어제 책을 사러 서점에 갔어요. Hôm qua, tôi đã đến hiệu sách để mua sách.
(저는) 공원에 운동하러 왔어요. Tôi ra công viên (để) tập thể dục.

 

4. So sánh hơn ‘-보다’
Trợ từ so sánh ‘-보다’ (hơn so với) được gắn sau danh từ thứ hai sau chủ ngữ để so sánh danh từ đó với chủ ngữ. Trợ từ này thường đi kèm với ‘-더’ (hơn)’.
Ví dụ : 
한국말이 영어보다 (더) 어려워요. Tiếng Hàn khó hơn tiếng Anh.
개가 고양이보다 (더) 커요. Chó to hơn mèo.

5. Trạng từ phủ định ‘못’: không thể và ‘안’: không
Trạng từ ‘못’ được dùng với động từ hành động, và có nghĩa ” không thể thực hiện được” hoặc phủ nhận mạnh mẽ khả năng thực hiện hành động, “muốn nhưng hoàn cảnh không cho phép thực hiện”.
Ví dụ : 파티에 못 갔어요. Tôi không thể tới dự tiệc được.
Trạng từ ‘안’ được dùng để thể hiện nghĩa phủ định “không”. ‘안’ được đặt trước động từ, tính từ phủ nhận “không muốn”.
Ví dụ : 점심을 안 먹어요. Tôi không ăn trưa.
Cùng theo dõi thêm các bài học ngữ pháp tiếng Hàn tại website của tiếng Hàn giao tiếp Cô nhé!

admin

About Author

Leave a comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

You may also like

Ngữ pháp Tiếng Hàn

Tổng hợp 91 ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp

Tiếng Hàn sơ cấp bao gồm những ngữ pháp cơ bản nhất và được ứng dụng nhiều nhất trong cuộc
Ngữ pháp Tiếng Hàn

200 Từ vựng tiếng Hàn trong công việc văn phòng và nhà xưởng.

200 Từ vựng tiếng Hàn trong công việc văn phòng và nhà xưởng.
Chat Zalo

0795472693